Hỗ trợ trực tuyến

  • (huynhthivanthy)

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

12380987_602883996544908_998854660_o.jpg 493627290813816.flv Dem_qua_nho_ban1.swf Em_van_nho_truong_xua.swf Nhmoi.swf Mongcuc3.jpg Cuc4342.jpg Lactien500x376.jpg Neu_ai_co_hoi____xuanson062000.swf Bac_trang_tinh_doi__xuanson062000.swf NEU3.flv 1_dem_buon_tinh_le__doi_toi_co_don.swf Loi_chia_tay_kho_noi.swf Khoc_tham__xuanson062000.swf Dem_cuoi__xuanson062000.swf 2_loi_cuoi_cho_nguoi_tinh_phu__xuanson062000.swf Xuanson062000__dung_noi_yeu_toi.swf Roi_cung_xa_nhau_thoi.swf Van_mai_cho_mong.swf M2U00584_all.swf

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Sắp xếp dữ liệu

    Tôi làm để tôi tồn tại

    ĐỀ THI TV4 CK2 2009-2010

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Thị Vân Thy (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:39' 20-05-2010
    Dung lượng: 102.0 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Thứ ba, ngày 18 tháng 5 năm 2010
    KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC: 2009-2010
    MÔN: TIẾNG VIỆT 4 (ĐỌC)
    
    
    ĐỀ DÀNH CHO GIÁO VIÊN

    I. Đọc thành tiếng: (5 điểm) 1 – 3 phút/HS
    - Học sinh đọc 1 đoạn văn từ 50 chữ trở lên trong bài tập đọc ở SGK TV4/2 (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng HS bốc thăm, đọc thành tiếng).
    - Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu.
    II. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm) – 30 phút
    Vời vợi Ba Vì
    Từ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày. Thời tiết thanh tịnh, trời trong trẻo, ngồi phóng tầm mắt qua thung lũng xanh biếc, Ba Vì hiện lên như hòn ngọc bích. Về chiều, sương mù tỏa trắng, Ba Vì nổi bồng bềnh như vị thần bất tử ngự trên sóng. Những đám mây nhuộm màu biến hóa muôn hình, nghìn dạng tựa như nhà ảo thuật có phép tạo ra một chân trời rực rỡ.
    Ôm quanh Ba Vì là bát ngát đồng bằng, mênh mông hồ nước với những Suối Hai, Đồng Mô, Ao Vua … nổi tiếng vẫy gọi. Mướt mát rừng keo những đảo Hồ, đảo Sếu … xanh ngát bạch đàn những đồi Măng, đồi Hòn … Rừng ấu thơ, rừng thanh xuân. Phơi phới mùa hội đua chen của cây cối. Lượn giữa những hồ nước vòng quanh đảo cao hồ thấp là những con thuyền mỏng manh, những chiếc ca-nô rẽ sóng chở du khách dạo chơi nhìn ngắm. Hơn một nghìn héc-ta hồ nước lọc qua tầng đá ong mát rượi, trong veo, soi bóng bầu trời thăm thẳm, chập chờn cánh chim bay mỏi. Lác đác trong cánh rừng trẻ trung là những căn nhà gỗ xinh xắn. Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần khi xa như mở rộng mãi ra trong không gian mùa thu xứ Đoài.
    Theo VÕ VĂN TRỰC

    Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
    1. Bài văn miêu tả cảnh đẹp Ba Vì vào mùa nào?
    a. Mùa xuân.
    b. Mùa hè.
    c. Mùa thu.
    2. Dòng nào dưới đây liệt kê đầy đủ các chi tiết cho thấy vẻ đẹp đầy sức sống của rừng cây Ba Vì?
    a. Mướt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân, phơi phới mùa hội, rừng trẻ trung.
    b. Mướt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân, rừng trẻ trung.
    c. Mướt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng thanh xuân, phơi phới mùa hội, từng trẻ trung.
    3. Từ nào dưới đây đồng nghĩ với từ “trong veo”?
    a. trong sáng
    b. trong vắt
    c. trong sạch
    4. Bài văn có mấy danh từ riêng?
    a. Chín danh từ riêng (Đó là: ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………)
    b. Mười danh từ riêng (Đó là: ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………)
    c. Mười một danh từ riêng (Đó là:…………………………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………)
    5. Vị ngữ trong câu “Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần khi xa như mở rộng mãi ra trong không gian mùa thu xứ Đoài.” là những từ ngữ nào?
    a. khi gần khi xa như mở rộng mãi ra trong không gian mùa thu xứ Đoài
    b. mở rộng mãi ra trong không gian mùa thu xứ Đoài
    c. như mở rộng mãi ra trong không gian mùa thu xứ Đoài
    6. Chủ ngữ trong câu “Từ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày.” là những từ ngữ nào?
    a. Từ Tam Đảo nhìn về phía tây
    b. vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng
    c. vẻ đẹp của Ba Vì
    7. Trong đoạn văn thứ nhất (“Từ Tam Đảo … đến chân trời rực rỡ.”) tác giả sử dụng mấy hình ảnh so sánh để miêu tả Ba Vì?
    a. Một hình ảnh (là: ………………………………………… )
    b. Hai hình ảnh (là: ………………………………………………………………………………… )
    c. Ba hình ảnh (là: …………………………………………………………………………………… )
    8. Bài văn trên có mấy kiểu câu em đã học?
    a. Một kiểu câu (là………………………………………… )
    b. Hai kiểu câu (là……………………………………………………………………………………………….……… )
    c. Ba kiểu câu (là……………………………………………………………………………………………….………………… )

    ĐÁP ÁN ĐỌC THẦM LỚP 4
    1 – c (0.5 điểm)
    2 – b (0.5 điểm)
    3 – a (0.5 điểm)
    4 – b (0.5 điểm)
    5 – c (
    Avatar
    ĐỀ THI TV4 CK2 2009-2010
     
    Gửi ý kiến